Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý

Cách hạch toán chi phí lãi vay HỢP lý và KHÔNG hợp lý:

 

1 . Trường hợp trả lãi vay theo định kỳ:

Nợ TK 635

        Có TK 111, 112.

2 . Trường hợp trả lãi vay trước cho nhiều kỳ:

– Khi trả lãi, ghi:

Nợ TK 242: Chi phí trả trước (Theo Thông tư 200 và 133)

        Có TK 111, 112

 

– Hàng tháng phân bổ chi phí lãi vay:

Nợ TK 635

        Có TK 142, 242.

3 . Trường hợp trả lãi vay sau khi kết thúc hợp đồng hoặc khế ước vay.

– Định kỳ trích trước lãi vay vào chi phí, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK335

– Trả lãi vay khi kết thúc hợp đồng vay, ghi:

Nợ TK 335

        Có TK 111, 112

4 . Trường hợp DN trả lãi trả chậm của của tài sản mua theo phương thức trả chậm, trả góp.

– Khi trả lãi:

Nợ TK 242

        Có TK 111, 112

– Hàng tháng phân bổ chi phí lãi vay:

Nợ TK 635

        Có TK 242

5 . Trường hợp DN bạn có thuê tài sản tài chính, thì lãi thuê tài sản tài chính phải trả:

– Nếu trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 111, 112

 

– Nếu nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản tài chính, nhưng chưa có tiền trả, ghi:

Nợ TK 635

        Có TK 315

 

⚠️ Chú ý : Khoản Chi phí lãi vay KHÔNG hợp lý => Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các bạn nhập số tiền này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (Đây là khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN).

Sau đây Kế toán NHS xin lấy 1 ví dụ cụ thể để các bạn hình dung:

Ví dụ: Công ty Cổ phần A trên giấy phép đăng ký kinh doanh có số Vốn điều lệ là: 1.800.000.000. Theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của DN là trong vòng 90 ngày (3 tháng) các cổ đông phải góp đủ số vốn đã đăng ký.

– Nhưng khi đến hạn, các cổ đông mới chỉ góp được: 1.000.000.000 (Thiếu 800.000.000)

– Công ty vay Ngân hàng: 500.000.000 với lãi suất 8%/tháng.

– Hàng tháng chi phí lãi vay mà công ty phải trả là: 500.000.000 x 8% = 40.000.000

-> Chi phí lãi vay Không được trừ: = 40.000.000

(Vì theo quy định: Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ)

Cách hạch toán chi phí lãi vay phải trả hàng tháng:

Nợ TK 635: 80.000.000

        Có TK 111, 112: 80.000.000

-> Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, Các nhập số tiền 40.000.000 vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN.

? Hạch toán thuế TNCN từ tiền lãi cho vay:

“Khi trả lãi tiền vay cho cá nhân, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN vào ngân sách nhà nước. Trường hợp doanh nghiệp nộp hộ cá nhân thuế TNCN thì đối với khoản chi hộ này doanh nghiệp không được hạch toán vào khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.”

( Theo Công văn số 1360/CT-TTHT ngày 26/9/2011 của Cục thuế Nghệ An V/v hướng dẫn chính sách thuế TNDN)

 

a) Nếu hợp đồng vay ghi: Cá nhân cho vay sẽ chịu khoản thuế TNCN (Tức là DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)

 

– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635: (Tổng chi phí lãi vay phải trả)

         Có TK 111,112: 

 

– Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138:  5% tiền thuế TNCN (Vì DN chỉ nộp hộ cho cá nhân)

         Có Tk 3335:

 

– Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335:

         Có 111, 112:

 

– Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ 111, 112:

         Có 138:

 

b) Nếu trên hợp đồng vay ghi là: Bên vay sẽ chịu khoản thuế TNCN (Tức là DN đi vay sẽ phải nộp thuế TNCN thay cho cá nhân)

– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ 635: (Tổng số tiền lãi vay DN trả cho cá nhân)

         Có 111, 112:

 

– Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ 811: 5% thuế TNCN  (Vì DN nộp thay, nên khoản chi phí này là không được trừ)

         Có 3335: 

 

– Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335: 

         Có 111, 112:

=>  Cuối năm khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN các bạn phải loại ra và nhập vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai.

VD: Trong tháng 1/2017 Công ty NHS phải trả tiền lãi vay cho cá nhân là 20.000.000. Cách hạch toán như sau:

a) Nếu hợp đồng vay ghi: Cá nhân cho vay sẽ chịu khoản thuế TNCN

– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ TK 635: 20.000.000 (Tổng chi phí lãi vay phải trả)

         Có TK 111,112: 20.000.000

– Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ TK 138:  1.000.000 (5% tiền thuế TNCN. Vì DN nộp hộ cho cá nhân)

         Có Tk 3335: 1.000.000

– Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335: 1.000.000

         Có 111, 112: 1.000.000

– Khi thu lại tiền thuế 5% của cá nhân cho vay:

Nợ 111, 112: 1.000.000

         Có 138: 1.000.000

b) Nếu trên hợp đồng vay ghi là: Bên vay sẽ chịu khoản thuế TNCN

– Khi trả tiền lãi vay cho cá nhân:

Nợ 635: 20.000.000

         Có 111, 112: 20.000.000

– Tính tiền thuế TNCN phải nộp:

Nợ 811:  1.000.000 (5% thuế TNCN)

         Có 3335:  1.000.000

– Khi nộp thuế TNCN:

Nợ 3335:  1.000.000

         Có 111, 112: 1.000.000

 

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, đừng quên chia sẻ ở những nút tiện ích ??? dưới đây nha ???

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhắn tin qua Facebook Zalo:0968136785

094.766.14.21

096.813.67.85